SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH TRƯỜNG MẦM NON VŨ CÔNG

  • Trường Mầm Non Vũ Công tiền thân là trường Mẫu giáo, được lập từ năm 1965, từ những năm 1965 đến năm 1994 cơ sở vật chất của nhà trường là nhà cấp bốn và còn nằm rải rác trên 8 xóm hành chính trong xã. Trình độ cán bộ giáo viên không qua đào tạo và đào tạo ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng. Tỷ lệ trẻ đến trường thấp, các cháu đến lớp môi trường học tập nghèo nàn. Đến năm 1995 được sáp nhập với nhà trẻ xã Vũ Công và từ đó đến nay lấy tên là: Trường Mầm non Vũ Công trực thuộc quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Kiến Xương trường hoạt động theo loại hình trường Mầm non Bán công, đến tháng 06/2011 được chuyển đổi sang trường mầm non Công lập. Nhưng CSVC vẫn nằm rải rác trên 5 thôn hành chính xã. Trình độ đào tạo của cán bộ GV được nâng lên. Tỷ lệ HS tới trường mỗi ngày 1 tăng. Đến năm 2006 trường MN được UBND xã xây dựng ở 2 khu trung tâm xã với 2 ngôi trường khang trang có đủ 12 phòng học và khu nuôi dưỡng. Nhiệm vụ chủ yếu của nhà trường là tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đến nay trường có 2 khu tập trung ở 2 thôn trung tâm của xã, thuận tiện cho phụ huynh đưa, đón trẻ đến trường; Trường gồm có 12 phòng học, 01nhà bếp và có các phòng chức năng theo quy định như: văn phòng, phòng Hiệu tr­ưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng kế toán, Phòng y tế, Phòng GDAN, khu GDTC.

- Đội ngũ cán bộ GV đoàn kết có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt tỷ lệ 84%

- Tỷ lệ cháu vào học hàng năm cao. Cháu nhà trẻ vào học đạt vượt chỉ tiêu chung của huyện hàng năm từ 2 đến 5%, cháu MG hàng năm đều đạt 100%.

- Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ hàng năm được khẳng định về chất lượng rõ nét qua các hội thi, hội giảng đã được các cấp lãnh đạo ghi nhận biểu dương. Nhà trường trang bị mỗi lớp 1 máy vi tính nối mạng intonet để thuận tiện cho công tác quản lý và giảng dạy cũng như theo dõi các hoạt động hàng ngày của trẻ.

- CSVC các trang thiết bị hàng năm được nhà trường bổ xung mua sắm trang bị tương đối đầy đủ đáp ứng với yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ hiện nay. Cụ thể là các cháu đến trường có khuân viên vui chơi thoáng mát, đẹp mắt hấp dẫn mang tính giáo dục cao. Phù hợp với các hoạt động của nhà trường.

- Công tác nuôi: Các cháu ăn ngủ ở lớp được trang bị đầy đủ các trang thiết bị về đồ dùng, trẻ ăn ngon miệng, ngủ sâu giấc, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè. Trẻ ăn theo thực đơn hàng ngày, Cô nuôi cân đối khẩu phần ăn hợp lý các chất dinh dưỡng trong tuần, nhà trường có máy thử thực phẩm để đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn các loại thực phẩm ăn hàng ngày. Có thể khẳng định trẻ ăn ngủ tại trường được đảm bảo tuyệt đối an toàn và có chất lượng dinh dưỡng phù hợp.

1. Vị trí:

Trường Mầm non Vũ Công nằm tại 2 khu trung tâm xã Vũ Công huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình.

Trường có tổng diện tích 2 khu là 3408 m2.

 

2. Cơ sở thực tiễn:

a. Học sinh:

TT

NĂM HỌC

TỶ LỆ HUY ĐỘNG

TRẺ PHÁT TRIỂN BT THEO ĐỘ TUỔI

TRẺ SUY DINH DƯỠNG

1

2012 – 2013

- NT: 68%

- MG: 100%

NT-MG : 96

4%

2

2013 - 2014

- NT: 68%

- MG: 100%

- NT – MG; 94%

6%

3

2014 – 2015

- NT: 68%

- MG: 100%

NT-MG : 92%

6 %

4

2015 – 2016

- NT: 68,5%

- MG: 100%

NT-MG : 94%

3%

5

2016 - 2017

- NT: 71%

- MG:100%

NT-MG : 96%

3,5%

6

2017 - 2018

- NT: 77%

- MG:100%

NT-MG : 96%

3,5%

b. Cán bộ, giáo viên, nhân viên:

TT

NĂM HỌC

BGH

GIÁO VIÊN

NHÂN VIÊN

ĐẠT CHUẨN

(tỷ lệ %)

TRÊN CHUẨN

(tỷ lệ%)

THÀNH TÍCH

LĐTT

CSTĐ

 

2012-2013

3

18

1

100

40,9

15

2

 

2013-2014

3

20

1

100

41,6

17

2

 

2014-2015

3

21

1

100

41,6

17

2

 

2015-2016

2

22

1

100

68

17

3

 

2016-2017

3

22

1

100

76,9

17

2

 

2017-2018

3

23

1

100

84%

 

 

 

3. Môi trường bên trong :

LĨNH VỰC

MẶT MẠNH

MẶT YẾU

Đội ngũ CB,GV,NN

- Đảm bảo số lượng, loại hình

- Có năng lực về chuyên môn

- Có tính tự học, vươn lên

- Còn hạn chế về ƯDCNTT ở một số CB,GV.

- Kinh nghiệm CS-GD trẻ ở một số GV trẻ còn hạn chế.

Học sinh

- Thích đến trường

- Tích cực tham gia các hoạt động

- Mạnh dạn, lễ phép với mọi người.

- Lĩnh vực phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ hạn chế.

CSVC, thiết bị, diện tích

- Thiết bị, ĐD,ĐC tương đối đầy đủ phục vụ các HĐCS- GD trẻ.

- Các phòng chức năng đầy đủ theo yêu cầu.

Trang thiết bị ở 1 số phòng chức năng chưa hiện đại, chưa đồng bộ.

Thông tin

-Hệ thống thông tin tốt, đảm bảo thông tin 2 chiều kịp thời, sử dụng phần mềm tiện ích.

-Có đủ máy cho CB,NV làm việc.

- Trình độ về thông tin chưa đáp ứng theo yêu cầu đổi mới.

- Sử dụng trang Web còn hạn chế ở 1 số đ/c GV cao tuổi

Tài chính

-Ngân sách theo chỉ tiêu được cấp đầy đủ.

- Trường tự chủ về tài chính nên thuận lợi tổ chức các hoạt động.

-Năng lực hoạt động kinh tế còn non, kinh nghiệm chưa có nhiều nên còn rất khó khăn.

- Huy động nguồn lực ngoài xã hội còn hạn chế.

Đổi mới giáo dục

- Có kế hoạch đổi mới sáng tạo trong công tác cs giáo dục hàng năm.

-Phát huy năng lực của đội ngũ để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục.

- Việc nhận thức về đổi mới có một số hoạt động chưa sáng tạo còn mang tính ì.

- Hoạt động tài chính để đầu tư cho các HĐ giáo dục còn hạn chế.

Lãnh đạo và quản lý

- Số lượng đạt trên chuẩn đào tạo đạt cao.

- CBQL luôn tự học tự rèn luyện để nầng cao trình độ chuyên môn.

-Tạo được sự đồng thuận trong nội bộ nên có nhiều tiến bộ.

-Trình độ ƯDCNTT còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay.

- Năng lực xử lý các tình huống trong công việc chưa cao.

 

*. Môi trường bên ngoài:

LĨNH VỰC

THỜI CƠ

THÁCH THỨC

Cơ chế, chính sách

- Các văn bản hướng dẫn của nhà nước và của ngành chỉ rõ định hướng phát triển trường học.

Đòi hỏi CBQL nhà trường phải có năng lực ra quyết định phù hợp với quyền tự chủ về nhân sự và tài chính.

Cán bộ - Giáo viên - Nhân viên phải có năng lực đóng góp và tham gia quản lý nhà trường.

  1. ngũ nhà giáo phải có năng lực làm việc tập thể, có kĩ năng giải quyết vấn đề; toàn tâm toàn ý hết lòng vì sự nghiệp chung của đơn vị, của ngành.

Kinh tế

Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và xu thế toàn cầu hóa đem lại những cơ hội:

- Thúc đẩy phát triển giáo dục; đầu tư trang thiết bị, đồ dùng dạy học, cơ sở vật chất ngày càng đầy đủ, hiện đại... đáp ứng các yêu cầu đổi mới.

- Khả năng đóng góp của xã hội cho sự nghiệp giáo dục cao hơn.

Do nguồn kinh phí hạn hẹp, chênh lệch giữa cung và cầu lớn nên gặp nhiều thách thức:

-Yêu cầu về trang thiết bị, đồ dùng dạy học, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ cho giáo dục thì nhiều nhưng kinh phí thì có hạn.

-Chế độ chính sách theo quy định chung còn hạn chế, chưa phù hợp thực tế hoạt động của đơn vị.

- Chế độ lương thấp, nhất là các giáo viên mới ra trường và đội ngũ nhân viên cấp dưỡng, bảo vệ.

Văn hóa, xã hội

- Địa phương có tổ chức khuyến học, thúc đẩy việc học tập của học sinh.

- An ninh, chính trị ổn định tạo cơ hội cho việc phát triển giáo dục.

- Có một số cha mẹ trẻ còn ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước và các tổ chức xã hội; giao khoán việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ cho nhà trường cả ngày, chưa quan tâm phối hợp cùng nhà trường trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ ở gia đình.

Công nghệ

- Nhiều công nghệ hiện đại phát triển, đẩy mạnh nhu cầu hoạt động của nhà trường.

 

Quan hệ cộng đồng, Quốc tế

- Nhiều tổ chức quốc tế được nhà nước cho phép hoạt động tại địa phương góp phần giải quyết kinh tế khó khăn, tạo điều kiện cho học sinh đi học.

- Quan hệ quốc tế cộng đồng ngày càng mở rộng, du nhập các lối sống thiếu văn minh ảnh hưởng việc rèn luyện đạo đức của học sinh.

 

 

4. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:

a.Tầm nhìn:

Trường Mầm non Vũ Công luôn nỗ lực vượt mọi khó khăn thử thách để phấn đấu xây dựng trường trở thành một trong những trường mầm non có chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ tốt của huyện, là nơi để các bậc cha mẹ học sinh lựa chọn, tin tưởng gửi gắm con em mình đến học tập và sinh hoạt rèn luyện; là nơi đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và các cháu luôn có niềm tin và khát vọng vươn lên.

b. Sứ mạng:

Tạo dựng được môi trường làm việc có kỷ cương, dân chủ, có nề nếp. Từng bước xây dựng mô hình trường MN chất lượng cao để nhà trường có một môi trường chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non hiện đại và thân thiện và các cháu đều có cơ hội phát triển toàn diện.

c. Giá trị:

Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

- Tình đoàn kết - Lòng yêu thương nhân ái.

- Sự hợp tác - Chia sẽ.

- Tinh thần trách nhiệm

- Tính trung thực.

- Hiểu biết và Sáng tạo.

5. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:

a. Quy mô phát triển: 12 nhóm, lớp với 27 CB,GV,NV.

b. Tỷ lệ huy động: Trẻ nhà trẻ đạt từ 70% trở lên, trẻ mẫu giáo đạt 100%.

c. Chất lượng chăm sóc, giáo dục:

- Tỷ lệ chuyên cần: Đối với mẫu giáo đạt 96 % trở lên, đối với nhà trẻ đạt 93% trở lên;

- Trẻ phát triển bình thường theo độ tuổi đạt 92% trở lên.

- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trẻ nhà trẻ còn 5%, mẫu giáo 3%

4. Thành tích nhà trường:

- Trường được công nhận tập thể lao động tiên tiến .

- Tổ chức Đảng và các đoàn thể chính trị xã hội vững mạnh được cấp trên khen thưởng.

- Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ II.

6. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

6.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ có chất lượng chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt sẵn sàng đáp ứng mọi thay đổi của ngành, tạo niềm tin trong học sinh và xã hội.

6.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ lãnh đạo từ các cấp tổ, khối trở lên có đủ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, có tầm nhìn xa nhằm đảm đương các nhiệm vụ chính trị trong từng năm học.

6.3. Phát triển tốt ƯDCNTT trong cả 3 lĩnh vực: quản lý, dạy học và các hoạt động.

6.4. Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ thông qua các hoạt động, nhằm giúp trẻ có kỹ năng sống tốt.

6.5. Nâng cấp cơ sở vật chất trường học, từng bước hiện đại hóa để đáp ứng các yêu cầu giáo dục.

6.6. Không ngừng củng cố Ban ĐDCMHS nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.

6.7. Xây dựng các đoàn thể chính trị vững mạnh nhằm phối hợp với chính quyền thực hiện tầm nhìn và sứ mạng của nhà trường.

7 . TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

a. Cơ cấu tổ chức: Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CB,GV phù hợp với yêu cầu CS-GD trẻ.

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

b. Cách thực hiện:

Đối với Hiệu trưởng:

- Tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lược chỉ đạo chung cho toàn Trường. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CB, GV, NV nhà trường.

- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của Trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của Trường theo từng giai đoạn phát triển.

Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

Đối với cá nhân CB,GV,NV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

- Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với Nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch của nhà trường theo từng năm học.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Nguyễn Thị Nga