Cô giáo như mẹ hiền

Địa chỉ: Vũ Công - Kiến Xương - Thái Bình
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chương trinh giáo dục trường Mầm Non Vũ Công năm học 2019-2020

Chương trình giáo dục

PHÒNG GD&ĐT KIẾN X¬ƯƠNG
  TR¬ƯỜNG MN VŨ CÔNG
  
Số:  37/KH-Tr MN    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
      Vũ Công, ngày 30 tháng 8  năm 2019

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
TRƯỜNG MẦM NON VŨ CÔNG
NĂM HỌC 2019 - 2020

     I. BỐI CẢNH , ĐIỀU KIỆN CỦA NHÀ TRƯỜNG, CỦA ĐỊA PHƯƠNG
 1. Bối cảnh bên trong.
          1.1 Thuận lợi:
       Trường Mầm non Vũ Công luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát, cụ thể của phòng GD&ĐT Kiến Xương, Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vũ Công, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh học sinh đã giúp cho nhà trường ổn định và phát triển.
- Trường đã được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 sớm từ năm 2006, đón chuẩn lại sau 5 năm vào 2012, đón chuẩn Quốc gia mức độ II năm 2018. Công tác đánh giá kiểm định chất lương trường mầm non trường đạt cấp độ 3 vào tháng 4 năm 2018.
- Nhà trường có uy tín trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ mầm non được phụ huynh tin tưởng khi gửi con đến trường và nhà trường nhiều năm liền đạt danh hiệu tập thể LĐTT.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm với nghề, có ý thức rèn luyện học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên được các cấp quan tâm nên đội ngũ yên tâm công tác.
        - Công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi được  duy trì và ngày càng được nâng cao về chất lượng và có hiệu quả. 
- Công tác tuyển sinh của nhà trường hàng năm đều thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và đảm bảo chỉ tiêu của PGD đề ra. Đặc biệt cháu mẫu giáo huy động trẻ đến lớp đạt 100%.
- Cơ sở vật chất của nhà trường khang trang sạch, đẹp, an toàn.
- Hệ thống camera các phòng học ở cả 2 điểm trường rất thuận lợi và hiệu quả trong công tác quản lý của  Ban giám hiệu nhà trường.
        -  Công tác xã hội hoá giáo dục  ngày càng phát triển
        - Năm học 2019- 2020, nhà trường tập trung triển khai tích cực và thực hiện hiệu quả Đề án "Phát triển giáo dục Mầm non giai đoạn 2018 -2025" của UBND huyện Kiến Xương; Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong nhà trường; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, đổi mới cơ chế  quản lý, tăng cường phân cấp quản lý gắn với thực hiện tốt dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
        - Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm "Lấy trẻ làm trung tâm. Thực hiện chương trình giáo dục hỗ trợ cha mẹ trẻ kiến thức, kỹ năng, chăm sóc giáo dục trẻ. Làm tốt mô hình phối hợp gia đình - nhà trường cộng đồng trong chăm sóc giáo dục. Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học  2019 - 2020 với chủ đề “ Đổi mới, kỷ cương, hiệu quả” phấn đấu trường học hp, GV HP, các con HP và các  phong trào thi đua “Xây dựng  MT học tập thân thiện an toàn, luôn lấy trẻ làm trung tâm ”, hướng tới  “Cuộc vận động ®Èy m¹nh học tập và làm theo tư tưởng , đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, 
       1. 2 Khó khăn
- Trường có 2 khu nên rất khó khăn trong công tác quản lý và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tạo môi trường học tập cho trẻ.
- Kinh phí chi hoạt động cho nhà trường ít nên không có kinh phí nhiều để đâù tư cho các hoạt động.
- Trang thiết bị đồ dùng nhà trường đã bổ sung thường xuyên hàng năm song so với yêu cầu vẫn còn hạn chế, chưa đồng bộ.
2.  Bối cảnh bên ngoài nhà trường
         2.1 Thuận lợi:
- Quê hương Vũ Công vốn có truyền thống hiếu học, các cấp các nghành luôn quan tâm chăm lo tới sự phát triển giáo dục nói chung, cấp học mầm non nói riêng. Chính vì thế các cấp học đều được công nhận chuẩn Quốc gia sớm trong những tốp đầu của Huyện. Xã có 2 cụm đình chùa đạt di tích lịch sử văn hoá, điện, đường, trường, trạm đều đạt tiêu chuẩn của các tiêu chí nông thôn mới. Xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015.
-  Nhà trường có uy tín về chất lượng trong chăm sóc giáo dục trẻ và đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần khi các con tới trường. Điều này cần duy trì và là chiến lược lâu dài trong mục tiêu giáo dục hàng năm.
- Đội ngũ phần đông trẻ, khoẻ, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, luôn gương mẫu trước nhân dân còn số ít giáo viên năng lực còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất, môi trường giáo dục đạt chuẩn sớm từ năm 2006 nay xuống cấp nhiều. NT đã tham mưu với UBND xã có chiến lược lâu dài quy hoạch 2 điểm trường dồn về 1 điểm trường trong những năm tiếp theo.     
        2. 2 Khó khăn
        - Tỷ lệ dân số trên địa bàn xã Vũ Công ít với khoảng hơn 5000 dân, nên số cháu trong độ tuổi đi học hàng năm không nhiều chỉ giao động trong khoảng từ 250 cháu đến 290 cháu. Hơn thế nữa xã Vũ Công có 1/3 dân số là đồng bào theo đạo thiên chúa nên nhận thức của 1 số PHHS còn hạn chế về việc cho trẻ tới trường đúng độ tuổi.
- Nhân dân Vũ Công độc canh cây lúa nguồn thu nhập thấp, nền kinh tế  phát triển chậm, phụ huynh đi làm ăn xa nhiều phần lớn các cháu ở nhà với ông bà. Khó khăn về tài chính, phụ nhuynh là ông bà chỉ quan tâm trên tinh thần và cùng chung quan điểm chỉ đạo của nhà trường, cùng chia sẻ những khó khăn trên lớp cùng các cô.
- Đa số PHHS tin tưởng vào chất lượng CSGD trẻ của nhà trường, còn 1 số ít PHHS mong muốn con học trước chương trình để khi con vào lớp 1 con mình đã giỏi chữ, giỏi số.
II . MỤC TIÊU CHUNG
     - Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ với nhằm giúp trẻ em phát triển hài hòa về các mặt thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách phát huy khả năng tối đa của trẻ, tăng cường khả năng sẵn sàng vào lớp 1 cho trẻ. Quyết tâm xây dựng “Ngôi trường hạnh phúc, nói không bạo hành trẻ em”
     - Quan tâm giáo dục toàn diện cho trẻ, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn kỹ năng sống, kỹ năng được trải nghiệm, thực hành. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm phù hợp với mô hình chất lượng cao; Bố trí sắp xếp thời khóa biểu khoa học đảm bảo thời lượng cho các hoạt động của trẻ đạt kết quả cao phù hợp với từng độ tuổi tránh gò ép trẻ, đảm bảo tự nguyện và hứng thú của trẻ trong các hoạt động.
 - Triển khai và thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục Mầm non theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm”, tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ; tiếp tục lồng ghép, tích hợp các nội dung vào trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ; giáo dục hình thành phát triển kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ phù hợp với độ tuổi của trẻ.
  - Lồng ghép các nội dung “Giáo dục tư tưởng đạo đức, phong cách hồ chí Minh, văn hoá truyền thống địa phương thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca…,” các hoạt động giáo duc phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hoá địa phương, tổ chức có hiệu quả hoạt động ngoại khóa vào chiều thứ  3 và thứ 5 hàng tuần.
 - Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cô và trẻ trong nhà trường cả về thể chất và tinh thần. Tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc thực phẩm cũng như tai nạn thương tích cho trẻ. 
     - Gi÷ vững trường ®¹t chuẩn Quốc gia møc ®é II, khẳng định chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, phát triển nâng cao số lượng, chất lượng giáo viên giỏi huyện, giỏi tỉnh, xây dựng thương hiệu nhà trường chuÈn vÒ chÊt l­îng gi¸o dôc toµn diÖn.
 III. MỤC TIÊU CỤ THỂ
 1. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRẺ
1.1. MỤC TIÊU 
      Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 12 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, xã hội và thẩm mỹ, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, những năng lực, phẩm chất cần thiết cho trẻ trên 4 lĩnh vực:  Phát triển thể chất, Phát triển nhận thức, Phát triển ngôn ngữ, Phát triển tình cảm xã hội và thẩm mỹ.
a. Phát triển thể chất
-  Trẻ khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.
-  Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.
-  Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).
-  Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
-  Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.
-  Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh: ổ điện, nước nóng, dao, kéo…
b. Phát triển nhận thức
- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
-  Có sự nhạy cảm của các giác quan.
-  Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản.
- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc.
- Có một số khái niệm sơ đẳng về toán: màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng
c. Phát triển ngôn ngữ
-  Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
-  Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.
- Sử  dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
-  Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.
- Hồn nhiên trong giao tiếp.
d. Phát triển tình cảm, xã hội và thẩm mỹ
-  Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.
-  Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
-  Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
-  Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…
1.2. NỘI DUNG GIÁO DỤC NHÀ TRẺ
1.2.1. Giáo dục phát triển thể chất.
a. Phát triển vận động.
Nội dung    18-24 tháng    24-36 tháng
1. Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.    + Trẻ biết tập theo cô cùng cô: 
- Hô hấp: tập hít thở.
- Tay: Giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau.
- Lưng bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang hai bên
 - Chân: dang sang hai bên, ngồi xuống đứng lên.     - Hô hấp: tập hít vào, thở ra. 
- Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.
- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên. 
- Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân.
2. Các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.    - Tập bò, trườn:
+ Bò, trườn tới đích.
+ Bò chui (dưới dây/gậy kê cao). 
- Tập đi, chạy:
+ Đi theo hướng thẳng.
+ Đi trong đường hẹp.
+ Đi bước qua vật cản.
- Tập bước lên, xuống bậc thang.
- Tập tung, ném:
+ Ngồi lăn bóng.
+ Đứng ném, tung bóng.    - Tập bò, trườn:
+ Bò thẳng hướng và có vật trên lưng.
+ Bò chui qua cổng.
+ Bò, trườn qua vật cản. 
- Tập đi, chạy:
+ Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp.
+ Đi có mang vật trên tay.
+ Chạy theo hướng thẳng.
+ Đứng co 1 chân. 
- Tập nhún bật:
+ Bật tại chỗ.
+ Bật qua vạch kẻ.
- Tập tung, ném, bắt:
+ Tung - bắt bóng cùng cô.
+ Ném bóng về phía trước.
+ Ném bóng vào đích.
3. Các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt.    - Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay.
- Cầm, bóp, gõ, đóng đồ vật.
- Đóng mở nắp có ren.
- Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông.
- Xếp chồng 4-5 khối.
- Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay.    - Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé.
- Đóng cọc bàn gỗ.
- Nhón nhặt đồ vật.
- Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây.
- Chắp ghép hình.
- Chồng, xếp 6-8 khối.
- Tập cầm bút tô, vẽ.
- Lật mở trang sách.
b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
Nội dung    18-24 tháng    24-36 tháng
1. Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.    - Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau.
- Làm quen chế độ ngủ 1 giấc. 
- Tập một số thói quen vệ sinh tốt:
+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.
+ “Gọi” cô khi bị ướt, bị bẩn.    - Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau.
- Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn uống. 
- Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa. 
- Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định.
2. Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe.    - Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc.
- Tập ngồi vào bàn ăn.
- Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. 
- Tập ra ngồi bô khi có nhu cầu vệ sinh. 
- Làm quen với rửa tay, lau mặt.    - Tập tự phục vụ:
+ Xúc cơm, uống nước.
+ Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt.
+ Chuẩn bị chỗ ngủ.
- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. 
- Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định. 
- Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt.
3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn.    - Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.
- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh.    - Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.
- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh.
1.2.2. Giáo dục phát triển nhận thức.
Nội dung    18-24 tháng    24-36 tháng
1. Luyện tập và phối hợp các giác quan:
Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.    - Tìm đồ chơi vừa mới cất giấu.
- Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh.

 

- Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh.
- Ngửi mùi của một số hoa, quả quen thuộc, gần gũi.
- Nếm vị của một số quả, thức ăn.    - Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.
- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.
- Sờ nắn, nhìn, ngửi... đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật. 
- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn (nhẵn) - xù xì.
- Nếm vị của một số thức ăn, quả (ngọt - mặn - chua) 
2. Nhận biết:
- Một số bộ phận của cơ thể con người
- Một số đồ dùng, đồ chơi.
- Một số phương tiện giao thông quen thuộc
- Một số con vật, hoa, quả quen thuộc
- Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian

 


- Bản thân, người gần gũi    
- Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân. 
- Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. 
- Tên của phương tiện giao thông gần gũi.
- Tên và một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen thuộc.

- Màu đỏ, xanh.
- Kích thước to - nhỏ. 
- Tên của bản thân.
- Hình ảnh của bản thân trong gương.
- Đồ chơi, đồ dùng của bản thân.

- Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình, nhóm lớp.    
- Tên, chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân. 
- Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. 
- Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông gần gũi. 
- Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc. 

- Màu đỏ, vàng, xanh.
- Kích thước to - nhỏ.
- Hình tròn, hình vuông.
- Vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ.
- Số lượng một - nhiều. 
- Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân.
- Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp. 
- Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.
- Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/lớp.
1.2.3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ.
Nội dung    18-24 tháng    24-36 tháng
1. Nghe    - Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau. 
- Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc. - Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.
- Nghe các câu hỏi: ở đâu?, con gì?,... thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì? - Nghe các bài hát, bài thơ, đồng dao, ca dao, chuyện kể đơn giản theo tranh.    - Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau. 
- Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc. 
- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.
- Nghe các câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như thế nào? 
- Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn.
2. Nói    - Phát âm các âm khác nhau. 
- Gọi tên các đồ vật, con vật, hành động gần gũi. 
- Trả lời và đặt câu hỏi: con gì?, cái gì?, làm gì? 
- Thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình bằng câu đơn giản. 
- Đọc theo, đọc tiếp cùng cô tiếng cuối của câu thơ.    - Phát âm các âm khác nhau. 
- Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp. 
- Trả lời và đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?,.... thế nào?, để làm gì?, tại sao?...
 - Thể hiện nhu cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1-2 câu đơn giản và câu dài.
 - Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng. 
- Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý. - Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn
3. Làm quen với sách     - Mở sách, xem tranh và chỉ vào các nhân vật, sự vật trong tranh.    - Lắng nghe khi người lớn đọc sách.
- Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động gần gũi trong tranh.
1.2.4. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ.
Nội dung    18-24 tháng    24-36 tháng
a. Phát triển tình cảm
- Ý thức về bản thân

 


- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc     

- Nhận biết tên gọi, hình ảnh bản thân.

 


- Biểu lộ cảm xúc khác nhau với những người xung quanh. 
    

- Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân.
- Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình.
- Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên. 
- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận.
b. Phát triển kĩ năng xã hội
- Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi. 

 

 


- Hành vi văn hóa giao tiếp đơn giản    

- Giao tiếp với cô và bạn.
- Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
- Quan tâm đến các vật nuôi. 

 

 

- Tập thực hiện một số hành vi giao tiếp, như: chào, tạm biệt, cảm ơn. Nói từ “ạ”, “dạ”.    

- Giao tiếp với những người xung quanh.
- Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn. 
- Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
- Quan tâm đến các vật nuôi. 
- Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, “vâng ạ”; chơi cạnh bạn, không cấu bạn.
- Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi qui định.
c . Phát triển cảm xúc thẩm mỹ
- Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc
- Vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh    


- Nghe hát, nghe nhạc, nghe âm thanh của các nhạc cụ.
- Hát theo và tập vận động đơn giản theo nhạc. 
- Tập cầm bút vẽ.
- Xem tranh.    


- Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm thanh của các nhạc cụ.
- Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc. 
- Vẽ các đường nét khác nhau, di mầu, nặn, xé, vò, xếp hình.
- Xem tranh.

1.3. KẾT QUẢ MONG ĐỢI CỦA TRẺ NHÀ TRẺ
1.3.1. Giáo dục phát triển thể chất.
a. Phát triển vận động.
Kết quả mong đợi    18-24 tháng    24-36 tháng
1. Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.    - Bắt chước một số động tác theo cô: giơ cao tay - đưa về phía trước - sang ngang.    - Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/ bụng và chân
2. Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu    - Giữ được thăng bằng cơ thể khi đi theo đường thẳng (ở trên sàn) hoặc cầm đồ vật nhỏ trên hai tay và đi hết đoạn đường 1,8 - 2m.
- Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt biết lăn - bắt bóng với cô.
- Phối hợp tay, chân, cơ thể trong bò, trườn chui qua vòng, qua vật cản.
- Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động  ném, đá bóng: Ném bằng một tay lên phía trước được khoảng 1,2m; đá bóng lăn xa lên trước tối thiểu 1,5m.    - Giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh - chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.
- Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: tung - bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m; ném vào đích xa 1-1,2m.
- Phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng.
- Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động ném, đá bóng:  ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu 1,5m).
3. Thực hiện  vận động cử động của bàn tay, ngón tay    - Nhặt được các vật nhỏ bằng 2 ngón tay.
- Tháo lắp, lồng được 3 - 4 hộp tròn, xếp chồng được 2-3 khối trụ.    - Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay - thực hiện “múa khéo”.
- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay-mắt trong các hoạt động xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ.                    

b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
Kết quả mong đợi    18-24 tháng    24-36 tháng
1. Có một số nền nếp, thói quen  tốt trong sinh hoạt.    - Thích nghi với chế độ ăn cơm nát, có thể ăn được các loại thức ăn khác nhau. 
- Ngủ 1 giấc buổi trưa. 
- Biết “gọi” người lớn  khi có nhu cầu đi vệ sinh.    - Thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau. 
- Ngủ 1 giấc buổi trưa. 
- Đi vệ sinh đúng nơi qui định.
2. Thực hiện một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe    - Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (ngồi vào bàn ăn, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước.)    - Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh...) 
- Chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh.
3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn    - Biết tránh vật dụng, nơi nguy hiểm (phích nước nóng, bàn là, bếp  đang đun..khi được nhắc nhở). 
- Biết tránh một số hành động nguy hiểm (sờ vào ổ điện, leo trèo lên bàn, ghế.. ) khi được nhắc nhở.    - Biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm (bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc nhở. 
- Biết và tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn, ...) khi được nhắc nhở.
1.3.2. Giáo dục phát triển nhận thức. 
Kết quả mong đợi    18-24 tháng    24-36 tháng
1. Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan.    - Sờ nắn, nhìn, nghe... để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng    - Sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.
2. Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi.    - Bắt chước  hành động đơn giản của những người thân. 
- Chỉ hoặc nói được tên của mình, những người gần gũi khi được hỏi. 
- Chỉ vào hoặc nói tên một vài bộ phận cơ thể của người khi được hỏi. 
- Chỉ / lấy / nói tên đồ dùng, đồ chơi, hoa quả, con vật  quen thuộc theo yêu cầu của người lớn. 
- Chỉ  hoặc lấy được đồ chơi có màu đỏ hoặc xanh theo yêu cầu hoặc gợi ý của người lớn.    - Chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. 
- Nói được tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi. 
- Nói được tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể khi được hỏi. 
- Nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc. 
- Chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/vàng/ xanh theo yêu cầu.
- Chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có kích thước to/ nhỏ theo yêu cầu
1.3.3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ. 
Kết quả mong đợi    18-24 tháng    24-36 tháng
1. Nghe hiểu lời nói.    - Thực hiện được các yêu cầu đơn giản: con đi đến đây; con đi rửa tay… 
- Hiểu được từ “không”: dừng hành động khi nghe “Không được lấy!”; “Không được sờ”,... 
- Trả lời được câu hỏi đơn giản:“Ai đây?”, “Con gì đây?”, “Cái gì đây?”, ...    - Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động. Ví dụ: Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay. 
- Trả lời các câu hỏi đơn giản: “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “…làm gì ?”, “….thế nào ?” (ví dụ: con gà gáy thế nào?”, ...)
-  Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản : Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật khi nghe cô kể chuyện
2. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu    - Nhắc lại được từ ngữ và câu ngắn: con vịt, vịt bơi, bé đi chơi, ... 
- Đọc tiếp tiếng cuối của câu thơ khi nghe các bài thơ quen thuộc.     - Phát âm rõ tiếng.  
- Đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo. 

3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp      - Nói được câu đơn 2 - 3 tiếng: con đi chơi; bóng đá; mẹ đi làm; … 
- Chủ động nói nhu cầu, mong muốn của bản thân : cháu uống nước, cháu muốn đi chơi…    - Nói được câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc (VD: Con gà trống ăn thóc). 
- Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:
- Chào hỏi, trò chuyện. 
- Bày tỏ nhu cầu của bản thân.
- Hỏi về các vấn đề quan tâm như: con gì đây? cái gì đây?
- Nói to, đủ nghe, lễ phép.
1.3.4. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ. 
Kết quả mong đợi    18-24 tháng    24-36 tháng
1. Biểu lộ sự nhận thức về bản thân.    - Nhận ra bản thân trong gương, trong ảnh biết chỉ vào hình ảnh của mình trong gương khi được hỏi.    - Nói được một vài thông tin về mình (tên, tuổi). 
- Thể hiện điều mình thích và không thích.
2. Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật gần  gũi    - Biểu lộ sự thích giao tiếp bằng cử chỉ, lời nói với những người gần gũi. 
- Cảm nhận và biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi của mình với người xung quanh. 
- Thích chơi với đồ chơi, có đồ chơi yêu thích và quan sát một số con vật.    - Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói. 
- Nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi. 
- Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ. 
-Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/gần gũi: bắt chước tiếng kêu, gọi.
3. Thực hiện hành vi xã hội đơn giản    - Chào tạm biệt khi được nhắc nhở. 
- Bắt chước được một vài hành vi xã hội (bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại...). 
- Làm theo một số yêu cầu đơn giản của người lớn.    - Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ. 
- Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ (trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại...). 
- Chơi thân thiện cạnh trẻ khác. 
- Thực hiện một số yêu cầu của người lớn.
4.Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/ tô màu, vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh    - Thích nghe hát và vận động theo nhạc (dậm chân, lắc lư, vỗ tay….). 
- Thích vẽ, xem tranh.    - Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc. 
- Thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguyệch ngoạc).
1.4.  KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ 
1.4.1. Nhóm 25-36 tháng
Tên chủ đề    Thời gian thực hiện    Tên nhánh
CHỦ ĐỀ 1: 
Bé và các bạn 
(3 tuần)    Tuần 1: Từ 9/9- 14/9    Bé chơi cùng các bạn
    Tuần 2: Từ 16/9- 21/9    Lớp học của bé
    Tuần 3: Từ 23/9- 28/9    Bé biết nhiều thứ
CHỦ ĐỀ 2:
Đồ dùng, đồ chơi của bé
(3 tuần)    Tuần 4: Từ 30/9- 05/10    Những đồ chơi của bé
    Tuần 5: Từ 7/10- 12/10    Những đồ chơi quen thuộc
    Tuần 6: Từ 14/10- 19/10    Đồ chơi có thể chuyển động được
CHỦ ĐỀ 3:
Cô giáo trong trường mầm non
(3 tuần)    Tuần 7: Từ 21/10- 26/10    Các cô giáo trong trường mầm non
    Tuần 8: Từ 28/10- 02/11    Công việc của các cô trong nhóm
    Tuần 9: Từ 04/11- 09/11    Công việc của các cô cấp dưỡng 
CHỦ ĐỀ 4:
Gia đình
(4 tuần)    Tuần 10: Từ 11/11- 16/11    Cô giáo của con
    Tuần 11: Từ 18/11- 23/11    Người thân của bé
    Tuần 12: Từ 25/11- 30/11    Mẹ của bé
    Tuần 13: Từ 02/12- 17/12    Đồ dùng trong gia đình bé
CHỦ ĐỀ 5:
Những con vật đáng yêu
(4 tuần)    Tuần 14 Từ 09/12-4/12    Những con vật nuôi trong gia đình (nhóm gia cầm)
    Tuần 15: Từ 16/12- 21/12    Những con vật nuôi trong gia đình (nhóm gia xúc)
    Tuần 16: Từ 23/12- 28/12    Động vật sống đưới nước
    Tuần 17: Từ 30/12- 04/01/2020    Động vật sống trong rừng
CHỦ ĐỀ 6: 
Ngày tết và mùa xuân
 (3 tuần)    Tuần 18: Từ 06/1- 11/01    Chuẩn bị đón tết
    Tuần 19: Từ 13/1- 18/1    Ngày tết với bé
    Tuần 20: Từ 03/2- 08/2    Mùa xuân của bé
CHỦ ĐỀ 7: 
Cây và những bông hoa đẹp
 (4 tuần)    Tuần 21: Từ 10/2- 15/2    Những bông hoa đẹp
    Tuần 22: Từ 17/2- 22/2    Quả ngon của bé
    Tuần 23: Từ 24/2- 29/2    Vườn rau của bé
    Tuần 24: Từ 03/3- 07/3    Bé yêu cây xanh
CHỦ ĐỀ 8:
Phương tiện giao thông
(4 tuần)    Tuần 25: Từ 09/3- 14/3    Phương tiện giao thông đường bộ
    Tuần 26 : Từ 16/3- 21/3    Phương tiện giao thông đường thuỷ
    Tuần 27: Từ 23/3- 28/3    Phương tiện giao thông đường sắt
    Tuần 28 : Từ 30/3- 04/4    Phương tiện giao thông đường không
CHỦ ĐỀ 9: 
Mùa hè với bé
 (3 tuần)    Tuần 29: Từ 06/4- 11/4    Các hoạt động của bé trong mùa hè
    Tuần 30: Từ 13/4- 18/4    Trang phục mùa hè
    Tuần 31: Từ 20/9- 25/4    Đồ dùng có trong mùa hè
CHỦ ĐỀ 10: 
Bé lên mẫu giáo 
(4 tuần)    Tuần 32: Từ 27/4- 02/5    Lớp học của bé
    Tuần 33: Từ 04/5- 09/5    Các bạn trong lớp học
    Tuần 34: Từ 11/5- 16/5    Các hoạt động trong nhóm lớp
    Tuần 35: Từ 18/5- 23/5    Bé lên mẫu giáo
1.4.2. Nhóm 19-24 tháng
Tên chủ đề    Thời gia thực hiện
CHỦ ĐỀ 1: 
Bé và các bạn ( 4 tuần)    Tuần 1: Từ 9/9- 14/9
    Tuần 2: Từ 16/9- 21/9
    Tuần 3: Từ 23/9- 28/9
    Tuần 4: Từ 30/9- 05/10
CHỦ ĐỀ 2:
Đồ chơi của bé
(4 tuần)    Tuần 5: Từ 7/10- 12/10
    Tuần 6: Từ 14/10- 19/10
    Tuần 7: Từ 21/10- 26/10
    Tuần 8: Từ 28/10- 02/11
CHỦ ĐỀ 3:
Trường Mầm Non
(4 tuần)    Tuần 9: Từ 04/11- 09/11
    Tuần 10: Từ 11/11- 16/11
    Tuần 11: Từ 18/11- 23/11
    Tuần 12: Từ 25/11- 30/11
CHỦ ĐỀ 4:
Gia đình của bé
(4 tuần)    Tuần 13: Từ 02/12- 07/12
    Tuần 14: Từ 09/12- 14/12
    Tuần 15: Từ 16/12- 21/12
    Tuần 16: Từ 23/12- 28/12
CHỦ ĐỀ 5:
Ngày tết vui vẻ
(4 tuần)    Tuần 17: Từ 30/12- 04/01
    Tuần 18: Từ 06/1- 11/01
    Tuần 19: Từ 13/01- 18/01
    Tuần 20: Từ 20/1- 01/2
CHỦ ĐỀ 6: 
Những con vật đáng yêu
 (4 tuần)    Tuần 21: Từ 03/2- 08/2
    Tuần 22: Từ 17/2- 22/2
    Tuần 23: Từ 24/2- 29/2
    Tuần 24: Từ 02/3- 07/3
CHỦ ĐỀ 7: 
Cây và những bông hoa đẹp
 (4 tuần)    Tuần 25: Từ 09/3- 14/3
    Tuần 26: Từ 16/3- 21/3
    Tuần 27 : Từ 23/3- 28/3
    Tuần 28: Từ 30/3- 04/4
CHỦ ĐỀ 8:
Phương tiện giao thông
(4 tuần)    Tuần 29 : Từ 06/4- 11/4
    Tuần 30: Từ 13/4- 18/4
    Tuần 31: Từ 20/4- 25/4
    Tuần 32: Từ 27/9- 02/5
CHỦ ĐỀ 9: 
Mùa hè đến
 (3 tuần)    Tuần 33: Từ 04/5- 09/5
    Tuần 34: Từ 11/5- 16/5
    Tuần 35: Từ 18/5- 22/5
1.5. THỜI ĐIỂM SINH HOẠT
1.5.1. Trẻ 12 - 24 tháng tuổi
Trẻ 12 - 18 tháng tuổi
- Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.
                          - Ngủ: 2 giấc.    Trẻ 18 - 24 tháng tuổi
- Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.
                         - Ngủ: 1 giấc trưa.
CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ
12 - 18 THÁNG TUỔI    CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ
19 - 24 THÁNG TUỔI
Thời gian    Hoạt động    Thời gian    Hoạt động
20 - 30 phút    Đón trẻ    50 - 60 phút    Đón trẻ
50 - 60 phút    Chơi - Tập    110 -120 phút    Chơi - Tập
80 - 90 phút    Ngủ    50 - 60 phút    Ăn chính
50 - 60 phú    Ăn chính    140 - 150 phút    Ngủ
50 - 60 phút    Chơi - Tập    20 - 30 phút    Ăn phụ
20 - 30 phút    Ăn phụ    50 - 60 phút    Chơi - Tập
110 - 120 phút    Ngủ    50 - 60 phút    Ăn chính
50 - 60 phút    Ăn chính    50 - 60 phút    Chơi/Trả trẻ
80 - 90 phút    Chơi/trả trẻ        
1.5.2. Trẻ 24 - 36 tháng tuổi
-  Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.
-  Ngủ: 1 giấc trưa
1.5. 3 CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 25 - 36 THÁNG TUỔI
Thời gian    Hoạt động
50 - 60 phút    Đón trẻ
110 - 120 phút    Chơi - Tập
50 - 60 phút    Ăn chính
140 - 150 phút    Ngủ
20 - 30 phút    Ăn phụ
50 - 60 phút    Chơi - Tập
50 - 60 phút    Ăn chính
50 - 60 phút    Chơi/Trả trẻ
2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẪU GIÁO
2.1. MỤC TIÊU 
   Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.
a. Phát triển thể chất
- Trẻ khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
-  Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.
- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.
- Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân.
- Biết làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt: Đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách…
b. Phát triển nhận thức
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
c. Phát triển ngôn ngữ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày; bày tỏ nhu cầu , tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).
-  Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày. Lễ phép, chủ động, tự tin trong giao tiếp.
-  Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
- Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết: Làm quen với cách sử sụng sách, bút, kí hiệu thông thường trong cuộc sống, làm quen với chữ viết, với việc đọc sách.
d. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội 
- Có ý thức về bản thân.
- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh, thể hiện tình cảm với quê hương, đất nước, Bác Hồ.
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.
- Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.
- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.
- Quan tâm bảo vệ môi trường
e. Phát triển thẩm mỹ
- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.
- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật ; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp.
2. 2 NỘI DUNG GIÁO DỤC
2.2.1. Giáo dục phát triển thể chất
a. Phát triển vận động.
Nội dung    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp    -  Hô hấp:  Hít vào, thở ra. 
- Tay:  
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. 
+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.
- Lưng, bụng, lườn:
•    Cúi về phía trước.
•    Quay sang trái, sang phải. 
+ Nghiêng người sang trái, sang phải. 
- Chân:
•    Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ.
+ Co duỗi chân    -  Hô hấp:  Hít vào, thở ra. 
- Tay: 
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).
- Lưng, bụng, lườn:
•    Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
•    Quay sang trái, sang phải. 
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
- Chân:
•    Nhún chân. 
•    Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
+ Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.    - Tay:
•     Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). 
+  Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
- Lưng, bụng, lườn:
•    Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
•    Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. 
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.
- Chân:
•    Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau.
2. Các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.    - Đi và chạy: 
+ Đi kiễng gót.
•    Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
•    Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.
•    Đi trong đường hẹp.
- Bò, trườn, trèo:
•    Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.
•    Bò chui qua cổng.
•    Trườn về phía trước.
+ Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm).
- Tung, ném, bắt:
•    Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.
•    Ném xa bằng 1 tay.
•    Ném trúng đích bằng 1 tay.
•    Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc. 
- Bật - nhảy:
•    Bật tại chỗ.
•    Bật về phía trước.
+ Bật xa 20 - 25 cm.    - Đi và chạy: 
•    Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.
•    Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
•    Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn. 
•    Chạy 15m trong khoảng 10 giây. 
+ Chạy chậm 60-80m.
- Bò, trườn, trèo:
•    Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.
•    Bò dích dắc qua 5 điểm. 
•    Bò chui qua cổng, ống dài 1,2 m x 0,6m.
•    Trườn theo hướng thẳng.
•    Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
+ Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
- Tung, ném, bắt: 
•    Tung bóng lên cao và bắt.
•    Tung bắt bóng với người đối diện. 
•    Đập và bắt bóng tại chỗ.
•    Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
•    Ném trúng đích bằng 1 tay.
+ Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân. 
- Bật - nhảy:
•    Bật liên tục về phía trước.
•    Bật  xa 35 - 40cm.
•    Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm).
•    Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
•    Bật qua vật cản cao10 - 15cm.
+ Nhảy lò cò 3m.    - Đi và chạy: 
•    Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.
•    Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc.
•    Đi nối bàn chân tiến, lùi.
•    Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.
•    Chạy 18m trong khoảng 10 giây.
+Chạy chậm khoảng 100-120m.
- Bò, trườn, trèo:
•    Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.
•    Bò dích dắc qua 7 điểm. 
•    Bò chui  qua ống dài 1,5m  x  0,6m.
•    Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
•    Trèo lên xuống 7 gióng thang.
- Tung, ném, bắt:
•    Tung bóng lên cao và bắt.
•    Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
•    Đi và đập bắt bóng.
•    Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
•    Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.
+ Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
- Bật - nhảy:
•    Bật liên tục vào vòng.
•    Bật  xa  40 - 50cm.
•    Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm).
•    Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
•    Bật qua vật cản 15 - 20cm.
+ Nhảy lò cò  5m.
3. Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt  và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.    - Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, cuộn cổ tay.
- Đan, tết. 
- Xếp chồng các hình khối khác nhau.
- Xé, dán giấy.
- Sử dụng kéo, bút 
- Tô vẽ nguệch ngoạc.
- Cài, cởi cúc.    - Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối ...
- Gập giấy.
- Lắp ghép hình.
- Xé, cắt đường thẳng.
- Tô, vẽ hình. 
- Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.    •    Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.
•    Bẻ, nắn.
•    Lắp ráp.
•    Xé, cắt đường vòng  cung.
•    Tô, đồ theo nét.
Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.
b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
Nội dung    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ    - Nhận biết  một số 
thực phẩm và món ăn quen thuộc
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).    •    Nhận biết  một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp  dinh dưỡng).
•    Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.
•    Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).    •    Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.
•    Làm quen với một số thao tác đơn giản  trong chế biến một số món ăn, thức uống.
•    Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
2. Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt    - Làm quen cách đánh răng, lau mặt.
- Tập rửa tay bằng xà phòng.
- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.    •    Tập đánh răng, lau mặt.
•    Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.
Đi vệ sinh đúng nơi quy định.    •    Tập luyện kĩ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.
Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.
3. Giữ gìn sức khoẻ và an toàn    - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. 
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với 
sức khoẻ con người. 
- Nhận biết trang phục theo thời tiết. 

 

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm. 

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.    - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. 
•    Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với 
sức khoẻ con người. 
•    Lựa chọn trang 
phục phù hợp với thời tiết.
•    Ích lợi của mặc 
trang phục phù hợp với thời tiết.
•    Nhận biết một số 
biểu hiện khi ốm  và cách phòng tránh đơn giản.
•    Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.    - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. 
•    Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người. 
•    Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết.
•    Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

•    Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.

•    Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

2.2.2. Giáo dục phát triển nhận thức.
a.Khám phá khoa học.
Nội dung    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Các bộ phận của cơ thể con người    - Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.   
    - Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.    
    - Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.    

2. Đồ vật
- Đồ dùng, đồ chơi.

 

 


- Phương tiện giao thông.    - Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

 

 


- Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc. 
    •    Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
•    Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
•    So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 – 3 đồ dùng, đồ chơi. Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 -  2 dấu hiệu.
•    Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1 – 2 dấu hiệu.
    •    Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi. Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
•    So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng. Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 – 3 dấu hiệu.

•    Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2 – 3 dấu hiệu.
3. Động vật và thực vật    - Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc. 
- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.
- Cách  chăm sóc và  bảo vệ con vật, cây gần gũi. 
    •    Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả  gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người.
•    So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả.
•    Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 – 2 dấu hiệu.
•    Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.  
Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.    •    Đặc điểm, ích lợi và tác hại của  con vật, cây, hoa, quả. 
•    Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật.
•    So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.
•    Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 – 3 dấu hiệu.
•    Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.  
•    Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
4. Một số hiện tượng tự nhiên.
- Thời tiết, mùa.

 

- Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.

- Nước.

 

 

 

- Không khí, ánh sáng.


- Đất đá, cát, sỏi.    

- Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ. 


- Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm 

- Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày.
- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây  

 

 

- Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày.


- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.    

- Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người.

 Sự khác nhau giữa ngày và đêm.


- Các nguồn nước trong môi trường sống.
Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.
- Một số đặc điểm, tính chất của nước.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.

- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.
- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.    

•    Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.
•    Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.
- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.

- Các nguồn nước trong môi trường sống.
Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.
- Một số đặc điểm, tính chất của nước.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.
- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.
- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.
b. Khám phá xã hội
Nội dung    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng    - Tên, tuổi, giới tính của bản thân.
- Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình. Địa chỉ gia đình .
- Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.
- Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường    •    Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.
•    Họ tên, công việc  của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu của gia đình.  Địa chỉ gia đình.
•    Tên, địa chỉ của trường lớp. Tên và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường.
•     Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.
    •    Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.
•    Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình.
•    Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non; công việc của các cô bác trong trường. 
•    Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.
2. Một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương    - Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của  một số nghề phổ biến.    - Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.(nghề nông)    - Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương. ( nghề nông, chạm bạc Đồng Sâm)
3. Danh lam, thắng cảnh, các ngày lễ hội sự kiện văn hóa    - Cờ Tổ quốc, tên của di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội của địa phương( Chùa Quan Âm, Đền thờ liệt sĩ…)    - Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương, đất nước. ( Chùa Keo, Đền Đồng Sâm, Chùa Quan Âm,  Đền thờ Liệt sỹ, Bờ hồ Kiến Xương…)
    - Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương, đất nước. ( Chùa Keo, Đền Đồng Sâm, Chùa Quan Âm,  Đền thờ Liệt sỹ, Bờ hồ Kiến Xương…
2.2.3. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán.
Nội dung    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm.    - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.
- 1 và nhiều 
- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.
- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.    - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. 
- Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5.
- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm. Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..).    •    Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
•    Các chữ số, số lượng và số thứ tự  trong phạm vi 10.
Gộp tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm.

- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..).
2. Xếp tương ứng.    - Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.    - Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.    - Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan.
3. So sánh, sắp xếp theo quy tắc.    - So sánh 2 đối tượng về kích thước.
- Xếp xen kẽ.    - So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc. 
    - So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.
•    Tạo ra qui tắc sắp xếp 
4. Đo lường.        - Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo
- Đo dung tích bằng một đơn vị đo .    •    Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau. 
•    Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.
Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.
5. Hình dạng.    - Nhận biết, gọi tên các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế. 
- Sử dụng các hình hình học để chắp ghép    - So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật.
- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu..    - Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.
- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.
- Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau.
6. Định hướng trong không gian và định hướng thời gian.    - Nhận biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau, tay phải - tay trái của bản thân.    - Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau;   phía trên - phía dưới; phía phải -  phía trái).  
- Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối.    •    Xác định vị trí của đồ vật (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn.
•    Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai. 
Gọi tên các thứ trong tuần.
2.2.4. Giáo dục phát triển ngôn ngữ.
Nội dung    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Nghe    - Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc.
- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản. 
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng. 
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi. 
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.    - Nghe, hiểu lời nói và làm theo 2-3 yêu cầu trong giao tiếp hàng ngày
- Nghe, hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng: đồ dung/thực vật/động vật…
- Nghe, hiểu nghĩa của từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ…
- Nói, thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.    •    Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa.
•    Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu liên tiếp. 
•    Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.
•    Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.
Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.
2. Nói    - Phát âm các tiếng của tiếng Việt 
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng. Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? 
- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép. 
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp. - Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè. 
- Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe. 
- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ.
- Kể lại sự việc. 
- Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên.    - Phát âm các tiếng có chứa các âm khó.
- Trả lời và đặt câu hỏi “Ai?”, “Cái gì?”, “Ở đâu?”, “Khi nào?”.
- Nói, thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
- Nghe, sử dụng các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng, hoạt động.
- Nghe, hiểu nội dung các câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định trong giao tiếp hàng ngày.
- Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.
- Trả lời và đặt câu hỏi.
- Kể lại sự việc có nhiều tình tiết.
- Nghe, đọc một số bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ…. phù hợp với độ tuổi.
- Kể lại chuyện đã được nghe.
- Nghe và sử dụng các từ biểu cảm.
- Đóng kịch.
- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.
- Nói, thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.    •    Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.
•    Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau.
•    Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: tại sao? có gì giống nhau? có gì khác nhau? do đâu mà có?.
•    Đặt các câu hỏi: tại sao? như thế nào? làm bằng gì?.
•    Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.
•    Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
•    Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
•    Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.
•    Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh.
•    Kể lại sự việc theo trình tự.
Đóng kịch.
3. Làm quen với đọc, viết    - Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)
- Tiếp xúc với chữ,  sách truyện.
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt: 
- Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. 
- Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu. 
- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện.
- Giữ gìn sách.    - Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
- Làm quen với cách sử dụng sách, cách đọc sách
- “Đọc” chuyện qua sách tranh/tranh vẽ
- Làm quen với cách đọc sách (hướng đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới; đọc ngắt nghỉ sau các dấu phẩy)
- Phân biệt đầu, kết thúc của sách
- Giữ gìn, bảo vệ sách.
- Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.
- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà VS, cấm lửa, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…).
- Làm quen với cách viết Tiếng Việt (hướng viết của các nét chữ: từ trái sang phải, từ trên xuống dưới). 
- Làm quen với công cụ viết và đưa tay tạo thành nét của chữ cái.
- Nhận dạng một số chữ cái.
- Tập tô, đồ các nét chữ.    - Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông : đường cho người đi bộ,...)
- Nhận dạng các chữ cái.
- Tập tô, tập đồ các nét chữ.- Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt : 
+ Hướng đọc, viết : từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. 
+ Hướng viết của các nét chữ ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.
•    Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.
•    “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.
Giữ gìn, bảo vệ sách.
2.2.5. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội.
Nội dung    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Phát triển tình cảm.
- Ý thức về bản thân.

- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.    - Tên, tuổi, giới tính.
- Những điều bé thích, không thích.
-Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói.
- Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động 

- Kính yêu Bác Hồ. 
- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.    •    Tên, tuổi, giới tính.
•    Sở thích, khả năng của bản thân.
- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.
- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình.

- Kính yêu Bác Hồ.
- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.    •    Sở thích, khả năng của bản thân.
•    Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.
Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.
•    Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).
•    Chủ động và độc lập trong một số hoạt động. 
Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.
- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên,  xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.
- Bày tỏ tình cảm phù hợp với  trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.
- Kính yêu Bác Hồ.
- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước
2. Phát triển kỹ năng xã hội.
- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội.

 

 

 

 

 

- Quan tâm đến môi trường.    - Một số quy định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ).
- Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn).
- Chờ đến lượt.
- Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột.

- Chơi hoà thuận với bạn. 
- Nhận biết hành vi  “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.
- Tiết kiệm điện, nước.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường. 

- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.    •    Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).
•    Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép. 
•    Chờ đến lượt, hợp tác.
•    Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.
•    Quan tâm, giúp đỡ bạn.
Phân biệt hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.
•    TTiết kiệm điện, nước.
•    Giữ gìn vệ sinh môi trường. 
Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.    •    Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).
•    Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự. 
•    Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận.
. Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.
. Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn.
. Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.
. Tiết kiệm điện, nước.
. Giữ gìn vệ sinh môi trường. 
. Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.
2.2.6. Giáo dục phát triển thẩm mỹ.
Nội dung    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật.    - Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.    - Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.    - Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

2. Một số kĩ năng  trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình.    - Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca).
- Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát. 
- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.
- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm.
- Sử dụng một số kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản.
- Nhận xét sản phẩm tạo hình.    - Nghe và nhận ra các  loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca).
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.
- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.
- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.
- Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét.
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét.
    •    Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).
Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.
Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.
•    Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc. 
•    Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.
•    Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.
•    Phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm  có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục.
Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.
3.Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)    - Vận động theo ý thích khi hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.
- Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.
- Đặt tên cho sản phẩm của mình.
    - Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc. 
- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát.
- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.
- Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình 
- Đặt tên cho sản phẩm của mình.    •    Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.
•    Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn).
•    Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm  theo ý thích.
•    Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.
•    Đặt tên cho sản phẩm của mình.
2.3 . ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
2.3.1. Giáo dục phát triển thể chất
a. Phát triển vận động.
Kết quả mong đợi    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp    - Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.
    - Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.    - Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài  thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.                                     
2. Thể hiện kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động    - Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
+ Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m).
+ Đi kiễng gót liên tục 3m.
- Kiểm soát được vận động: 
+ Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.
+ Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài. 
- Phối hợp tay- mắt trong vận động:
+ Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).
+ Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm). 
- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
+ Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng.  
+ Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).
+ Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài.    - Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
+ Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn. 
+ Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.
3. Kiểm soát được vận động: 
+ Đi - chạy thay đổi  hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn  (4 – 5  vật chuẩn đặt dích dắc).
- Phối hợp tay - mắt trong vận động:
+ Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).
+ Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).
+ Tự đập bắt bóng dược 4-5 lần liên tiếp.
- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
+ Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m 
trong 10 giây.
+ Ném trúng đích ngang (xa 2 m).
+ Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.    - Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
+ Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
+ Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục.
+ Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây.
- Kiểm soát được vận động:
    Đi/ chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần). 
- Phối hợp tay - mắt trong vận động:
+ Bắt và ném bóng với người đối diện ( khoảng cách 4 m).
+ Ném trúng đích đứng (xa 2 m x cao 1,5 m). 
Đi, đập và bắt được bóng nảy  4 - 5 lần liên tiếp.
- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
+ Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong 10 giây.
+ Ném trúng đích đứng (cao 1,5 m, xa 2m).
+ Bò vòng qua 5 - 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu.
Thực hiện và phối hợpđược các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt      - Thực hiện được các vận động:
+ Xoay tròn cổ tay. 
+ Gập, đan ngón tay vào nhau. 
- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động: 
+ Vẽ được hình tròn theo mẫu.
+ Cắt thẳng được một đoạn 10 cm. 
+ Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ.
+ Tự cài, cởi cúc.    - Thực hiện được các vận động:
+ Cuộn - xoay tròn cổ tay
 Gập, mở, các ngón tay, 
- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối  hợp tay - mắt trong một số hoạt động: 
+ Vẽ hình người, nhà, cây. 
+ Cắt  thành thạo theo đường thẳng.
+ Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối. 
+ Biết tết sợi đôi.
+ Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.    - Thực hiện được các vận động:
+ Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay.
+ Gập, mở lần lượt từng ngón tay 
- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động: 
+ Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số. 
+ Cắt được theo đường viền của hình vẽ.
+ Xếp chồng 12 - 15 khối theo mẫu.
+ Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.
- Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa (phecmơtuya ).

b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
Kết quả mong đợi    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ    - Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...).
- Biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau… 
- Biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.    - Biết một số thực phẩm cùng nhóm: 
+ Thịt, cá, ...có nhiều chất đạm.
+ Rau, quả chín có nhiều vitamin.
- Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...
- Biết ăn để cao lớn, khoẻ mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.    - Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm: 
+ Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...
Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả… 
- Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...
- Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống  nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.
2. Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt    - Thực hiện được một số  việc  đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:
+ Rửa tay, lau mặt, súc miệng.
+ Tháo tất, cởi quần, áo ..... 
- Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.    - Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
+Tự  rửa tay bằng xà phòng. Tự  lau mặt, đánh răng.
+ Tự  thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.
- Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.    - Thực hiện được một số việc đơn giản:
+Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
+ Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định. 
Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch.
•    Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo.
3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ     - Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở:  uống nước đã đun sôi…
- Có một số hành vi tốt trong vệ  sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
+ Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học. 
+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu. 
    - Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
+ Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.
- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
+ Không uống nước lã. 
- Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
+ Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học. 
+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....
+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định. 
+ Bỏ rác đúng nơi qui định.
    - Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:
+ Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn. 
+ Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.
+ Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
+ Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường. 
•    Có một số hành vi  và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:
+ Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy 
+ Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.
+ Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc  sốt....
+ Che miệng khi ho, hắt hơi.
+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định. 
+ Bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy ra lớp.
4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh    - Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng ... ) khi được nhắc nhở.
- Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi …) khi được nhắc nhở. 
- Biết  tránh một  số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: 
+ Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....
- Không tự lấy thuốc uống.
+ Không leo trèo  bàn ghế, lan can.
+ Không nghịch các vật sắc nhọn.
+ Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.    - Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật  sắc nhọn không nên nghịch.
- Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước,  suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.
- Biết một số hành động nguy hiểm  và phòng tránh khi được nhắc nhở:
+ Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....  
+ Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê;  không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.
+ Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.
- Nhận ra  một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
+ Biết gọi người lớn khi gặp  một  số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
+ Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình,  số điện thoại người thân khi cần thiết.    - Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không  nghịch các vật  sắc, nhọn.
- Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng,  bụi rậm ... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.
- Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:
+ Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,.... 
+ Biết không tự ý uống thuốc.
Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ  dễ bị ngộ độc; uống  rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho  sức khoẻ.
+ Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ
+ Biết gọi người lớn khi gặp  trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu ...
+ Biết tránh một số trường hợp không an toàn:
+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi. 
+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.
+ Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ 
- Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:
+ Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi. 
+ Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
Không leo trèo cây, ban công, tường rào...
2.3.2. Giáo dục phát triển nhận thức
a.Khám phá khoa học.
Kết quả mong đợi    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng.    - Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng. 
- Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng. 
- Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi.
- Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và  trò chuyện về đối tượng.
- Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật.    - Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....
- Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.
- Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/ đường/muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh.
- Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện.
- Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu    - Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: Tại sao có mưa?...
- Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng.
- Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ: Thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới,  theo dõi và so sánh sự phát triển.
- Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.
- Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.
2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản.    - Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi.    - Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/mặn hơn”
- Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn.    - Nhận  xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”.
- Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.

3.Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau    - Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.
- Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình...    - Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
- Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình...    - Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. 
- Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và  tạo hình... 
b. Khám phá xã hội.
Kết quả mong đợi    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1.Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng    - Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện . 
- Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình.
- Nói được địa chỉ của gia đình  khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình
- Nói được tên trường/lớp,  cô giáo, bạn , đồ chơi,  đồ dùng trong lớp  khi được hỏi, trò chuyện    - Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện 
- Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. 
- Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện.
- Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.  
- Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện
- Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.    - Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.
- Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.
- Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có) … khi được hỏi, trò chuyện.
- Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.
- Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện
- Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.
Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương    - Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi, xem tranh.    - Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.    - Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “Nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới ...”
- Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh    - Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu…qua trò chuyện, tranh ảnh.
- Kể tên  một vài  danh lam,  thắng cảnh  ở địa phương.    - Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội . 
- Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử  ở  địa phương.    - Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói: “Ngày Quốc khánh (ngày 2/9) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên…”.
- Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.
c. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán.
Kết quả mong đợi    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Nhận biết số đếm, số lượng.    - Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. 
- Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5. 
- So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
- Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5.
- Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.    - Quan tâm đến chữ số,  số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?...
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10.  21. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
- Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả. 
- Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.  
- Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự.
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.    - Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?...
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
- So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.
- Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm.
- Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành hai nhóm  bằng các cách khác nhau.
-  Nhận biết các số từ 5 - 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.
- Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
2. Sắp xếp theo qui tắc    - Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.    - Nhận ra qui tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại.    - Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu
- Nhận ra qui tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại.
- Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp.
3. So sánh hai đối tượng    - So sánh  hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau.
    - Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.      - Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.
4. Nhận biết hình dạng    - Nhận dạng và gọi tên  các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.    - Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....) 
- Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.    - Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai  khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật
5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian    - Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.    - Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác.
- Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày.    - Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.
- Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm.
3.3.3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
Kết quả mong đợi    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Nghe hiểu lời nói.    - Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”.
- Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả…
- Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại    - Trẻ thực hiện được 2-3 yêu cầu liên tiếp
2. Trẻ hiểu được nghĩa một số từ khái quát: rau quả; con vật, đồ gỗ…
- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại    - Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”.
- Hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập,..).
- Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày    - Nói rõ các tiếng
- Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ...
- Sử dụng được câu đơn, câu ghép.
- Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim,..
- Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...
- Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.
- Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện.
- Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa, … trong giao tiếp.
- Nói đủ nghe, không nói lí nhí.    - Nói rõ để người nghe có thể hiểu được.
- Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm…
- Trẻ sử dụng được các câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định.
- Trẻ biết kể lại sự việc theo trình tự.
- Trẻ đọc thuộc một số bài thơ, ca dao, đồng dao.
- Trẻ biết kể lại chuyện có mở đầu và kết thúc
- Trẻ bắt chước được giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.
- Sử dụng được các từ như “mời cô” “mời bạn” “xin phép” “thưa” “dạ” “vâng”… phù hợp với tình huống.
- Điểu chỉnh giọng nói phù hợp vơi hoàn cảnh khi bị nhắc nhở.    - Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được.
- Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… phù hợp với ngữ cảnh.   
- Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh,..  
- Miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái,  ... của nhân vật.
- Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao…
- Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện. 
- Đóng được vai của nhân vật trong truyện.  
- Sử dụng các từ: cảm ơn, xin lỗi. xin phép, thưa, dạ, vâng… phù hợp với tình huống. 
- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.
3. Làm quen với việc đọc – viết.    - Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh. 
- Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.
- Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc.    - Trẻ biết chọn sách để xem
- Trẻ biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh và biết “đọc vẹt” theo tranh minh họa
- Trẻ biết mô tả hành động của các nhân vật trong tranh
- Trẻ nhận ra ký hiệu thong thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm…)
- Trẻ biết sử dụng ký hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng
- Trẻ có biểu tượng ban đầu về ký hiệu/chữ cái/chữ viết    - Chọn sách để “đọc” và xem.
- Kể truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân. 
- Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.
- Nhận ra kí hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra - vào, cấm lửa, biển báo giao thông...
- Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.
3.3.4. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội. 
Kết quả mong đợi    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Thể hiện ý  thức về bản thân    - Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.
- Nói được điều bé thích, không thích.    - Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ. 
- Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.    - Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại.
- Nói được  điều bé thích, không thích., những việc bé làm được  và  việc gì  bé không làm được.
- Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới  tính, sở thích và khả năng).
- Biết mình là con/ cháu/ anh/ chị/ em trong gia đình.
- Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.
2.Thể hiện sự tự tin, tự lực    - Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.
- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao  (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,...).    - Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).      - Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi...).
- Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao.
3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh    - Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.
- Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.  
- Nhận ra hình ảnh Bác Hồ.
- Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ.    - Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh.
- Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.
-  Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ 
- Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
- Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.    - Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên,  xấu hổ qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.
- Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ.
- Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè. 
- Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...)
- Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác
Hồ.
- Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương, đất nước.
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội    - Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.
10. Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở...
- Chú ý nghe khi cô, bạn nói.
- Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.    - Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.
- Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
- Chú ý nghe khi cô, bạn nói.
- Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.
- Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật ...).    - Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.
- Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
- Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.
- Biết chờ đến lượt. 
- Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thoả thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn.
- Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).
5. Quan tâm đến môi trường    - Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây. 
- Bỏ rác đúng nơi quy định.    - Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc. 
- Bỏ rác đúng nơi quy định.
- Không bẻ cành, bứt hoa.
- Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng..
    - Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc. 
- Bỏ rác đúng nơi quy định.
- Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...).
- Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khoá vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.
3.3.5. Giáo dục phát triển thẩm mỹ. 
Kết quả mong đợi    3-4 tuổi    4-5 tuổi    5-6 tuổi
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật.    - Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng.
- Chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc, thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe kể câu chuyện.
- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn  và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.    - Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.
- Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc, thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện. 
- Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ  và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.    - Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.
- Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp ) theo bài hát, bản nhạc thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện.
- Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm tạo hình.
2. Một số kĩ năng  trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình.    - Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. 
- Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh hoạ). 
- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý. 
- Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản. 
- Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản. 
- Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.
- Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản
- Nhận xét các sản phẩm tạo hình.    - Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ ...
- Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa ). 
- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.
- Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
- Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.
-  Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết. 
- Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.
- Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.    - Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình  cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ...
- Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).
- Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm.
- Phối hợp các kĩ năng vẽ để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kĩ năng nặn  để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.
- Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. 
- Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.
3.Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)    - Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc
- Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. 
- Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.    -  Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc. 
- Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.
- Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.
- Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.    - Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích.   Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.
- Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.
- Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.
2.4.  CHỦ ĐỀ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC CHỦ ĐỀ 
2.4.1. KHỐI: 3 - 4 TUỔI
Chủ đề    Chủ đề nhánh    Tuần
1.Trường mầm noncủa bé     Tết trung thu     1
3 Tuần     Trường mầm non thân yêu    2
(Từ ngày 9/9 - 28/9/2019)      Lớp học của bé    3
2. Bản thân      T«i lµ ai ?    4
4 Tuần       C¬ thÓ t«i    5
      BÐ cÇn g× ®Ó lín lªn vµ khỏe mạnh    6
(Từ ngày 30/9 - 26/10/2019)     BÐ cÇn g× ®Ó lín lªn vµ khỏe mạnh    7
3. Gia đình của bé     Gia đình của bé    8
4 tuần     Gia ®×nh sèng chung mét ng«i nhµ    9
      Nhu cÇu cña gia ®×nh    10
(Từ ngày 28/10 - 23/11/2019)      Mõng ngµy héi cña c« gi¸o    11
4. Những nghề bé biết      Một số nghề thợ mộc, thợ xây    12
4 tuần      Sản xuất    13
(Từ ngày 25/11 - 21/12/2019)      Chăm sóc sức khỏe    
14
      Cháu yêu chú bộ đội    15
5. Thế giới động vật      Mét sè con vËt nu«i trong gia ®×nh (nhóm gia súc)    16
4 tuần      Mét sè con vËt nu«i trong gia ®×nh (nhóm gia cầm)    17
(Từ ngày 23/12 - 18/1/2020)      Động vật sống dưới nước    18
      Động vật sống trong rừng    19
6. Thực vật  - Tết và mùa xuân    
  Tết nguyên đán-        
20
4 tuần      Mét sè lo¹i hoa
    21
(Từ ngày 3/2 - 29/02/2020)       Mét sè lo¹i quả
    22
      Cây xanh và môi trường sống    23
7. Nước vàcác hiện tượng tự nhiên      Ngµy héi cña các bµ các mẹ 8/3    24
4 tuần       Ngµy héi cña các bµ các mẹ 8/3    25
(Từ ngày 02/03 - 28/03/2020)      Sự kỳ diệu của nước     26
      Tìm hiểu thời tiết mùa hè    27
8. Giao thông      Mét sè PTGT phổ biến    28
4 tuần      Mét sè PTGT phổ biến    29
(Từ ngày 30/3 - 25/04/2020)      Bé tham gia giao thông    30
      Mét sè LuËt lÖ giao th«ng    31
9. Quê hương , đất nước, Bác Hồ      Quê hương - Đất nước    32
4 tuần      Quê hương em, ( Làng xóm)    33
(Từ ngày 24/4 - 23/5/2020)      B¸c Hå kÝnh yªu    34
      B¸c Hå kÝnh yªu    35

2.4.2. KHỐI: 4 - 5 TUỔI
Chủ đề    Chủ đề nhánh    Tuần
1.Trường mầm noncủa bé      Tết trung thu
    1
3 Tuần      Ngày hội đến trường của bé
    2
(Từ ngày 9/9 – 28/9/2019)      Líp häc cña bР   3
2. Bản thân      T«i lµ ai    4
4 Tuần      Một số bộ phận trên cơ thể    5
     C¬ thÓ t«i    
(Từ ngày 30/9 - 26/10/2019)     Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh    6
3. Gia đình      Gia đình tôi    7
4 tuần      Gia ®×nh sèng chung mét ng«i nhµ    8
(Từ ngày 28/10 - 23/11/2019)      Một số đồ dùng trong gia đình     9
      Mõng ngµy héi cña c« gi¸o    10
4. Nghề Nghiệp      Nghề nghiệp của bố mẹ    11
4 tuần      Một số nghề thợ mộc, thợ xây    12
(Từ ngày 25/11 -21/12/2019)      Dịch vụ bán hàng ,thợ may    13
     Giúp đỡ cộng đồng( bộ đội, bác sỹ)    14
5. Thế giới động vật     Mét sè con vËt nu«i trong gia ®×nh (nhóm gia súc , gia cầm)
    15
4 tuần      §éng vËt sèng d­íi n­íc    16
(Từ ngày 23/12 - 18/1/2020)      Mét sè con vËt sèng trong rõng    17
    Côn trùng - chim    18
6. Thế giới thực vật  - Tết và mùa xuân       Tết và mùa xuân    19
4 tuần      Mét sè lo¹i hoa    20
(Từ ngày 3/2 - 29/02/2020)      Mét sè lo¹i rau,củ,quả    22
      Cây xanh và môi trường sống    23
7. Các hiện tượng tự nhiên      Ngµy héi cña các bµ các mẹ 8/3
    24
4 tuần      Một số hiện tượng tự nhiên    25
(Từ ngày 2/3 - 28/03/2020)      Sự kỳ diệu của nước    26
      Hiện tượng cấc mùa trong năm    27
8. Giao thông      Mét sè PTGT đường thủy    28
4 tuần      Mét sè PTGT đường không     29
(Từ ngày 30/3 - 25/04/2020)     Mét sè PTGTđường bộ, đường sắt
    30
     Mét sè LuËt lÖ giao th«ng    31
9. Quê hương , đất nước, BácHồ     Quê hương em, ( Làng xóm)
    32
4 tuần      Đất nước Việt Nam kỳ diệu    33
(Từ ngày 27/4 - 23/5/2020)      B¸c Hå kÝnh yªu    34
      Tết thiếu nhi    35

2.4.3. KHỐI: 5 - 6 TUỔI

Chủ đề    Chủ đề nhánh    Tuần
1.Trường mầm noncủa bé    Tết trung thu    1
3 Tuần     Ngày hội đến trường của bé    2
(Từ ngày 9/9 - 28/9/2019)     Lớp học của bé    3
2. Bản thân     C¬ thÓ của t«i
 Tôi cÇn g× ®Ó lín lªn vµ khoÎ m¹nh.    4
4Tuần     Cơ thể của tôi    5
(Từ ngày 30/9 - 26/10/2019)     T«i lµ ai    6
     Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh    7
3. Gia đình     Gia ®×nh của bé    8
4 tuần     Gia ®×nh sèng chung mét ng«i nhµ    9
      Nhu cÇu cña gia ®×nh    10
(Từ ngày 28/10 -23/11/2019)    
  Ngày 20 /11    11
4. Nghề Nghiệp      Nghề nông    12
4 tuần      Nghề của địa phương    13
(Từ ngày 25/11 - 21/12/2019)      Một số nghÒ trong xã hội    14
      Ngày thành lập QĐNDVN    15
5. Thế giới động vật      Mét sè con vËt nu«i trong gia ®×nh    16
4 tuần      §éng vËt sèng d­íi n­íc    17
(Từ ngày 23/12 - 18/1/2020)      Mét sè con vËt sèng trong rõng    18
      C«n trïng    19
6. Thế giới thực vật -Tết và mùa xuân      Mét sè lo¹i Hoa    20
4 tuần      Một số loại c©y     21
(Từ ngày 3/2 - 29/02/2020)      Mét sè lo¹i rau    22
      Một số loại quả     23
7. Các hiện tượng tự nhiên      Mùng 8/3    24
4 tuần      Mét sè hiÖn t­îng tù nhiªn    25
(Từ ngày 02/03 -28/03/2020)      Mét sè hiÖn t­îng tù nhiªn    26
      Nước    27
8. Giao thông      Phương tiện giao th«ng đường bộ
    28
4 tuần      PTGT đường thủy     29
(Từ ngày 30/3 -25/04/2020)      PTGT §­êng s¾t    30
      PTGT hàng không    31
9. Quê hương , đất nước,Bác Hồ,      Quê hương,làng xóm    32
trường tiểu học     Thủ đô Hà Nội    33
4 tuần      B¸c Hå kÝnh yªu    34
(Từ ngày 27/4 - 23/5/2020)     Trường tiểu học    35

2.5. CHẾ DỘ SINH HOẠT
    Nội dung giáo dục mẫu giáo được thực hiện một cách cụ thể trong từng hoạt động theo các thời điểm của chế độ sinh hoạt.
    Chế độ sinh hoạt một ngày cho trẻ mẫu giáo bao gồm:
Thời gian    Hoạt động
80-90 phút    Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
30-40  phút    Học
40-50  phút    Chơi, hoạt động ở các góc
30 -40  phút    Chơi ngoài trời
60-70  phút    Ăn chính
140 - 150 phút    Ngủ
20 - 30 phút    Ăn bữa phụ
70 - 80 phút    Chơi hoạt động theo ý thích
60 -70 phút    Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ
IV.TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Ch­¬ng trình gi¸o dôc nhµ tr­êng do ban giám hiệu nhà trường phối hợp với các đồng chí trong ban biên soạn tổ chức xây dựng và quản lý. Kế hoạch của các nhóm lớp do giáo viên đứng lớp xây dựng và thực hiện trên cơ sở chương trình giáo dục của nhà trường.
     Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm quản lý, triển khai thực hiện các nội dung chương trình do tổ biên soạn xây dựng để đạt được mục tiêu đề ra.
     PHT1 phụ trách chuyên môn XD kế hoạch chuyên môn trên cơ sở khung chương trình GD của nhà trường và chỉ đạo hiệu quả các HĐ đảm bảo yêu cầu, nội dung trong khung trường trình của NT đã xây dựng. 
      PHT2  phụ trách công tác ND xây dựng kế hoạch thực hiện công tác nuôi ăn bán trú, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ đúng quy định, chỉ đạo tổ nuôi thực hiện hiệu quả khẩu phần ăn của trẻ hàng ngày, lưu mẫu thức ăn đúng quy định, kiểm thực 3 bước, ký nhận thực phẩm hàng ngày đảm bảo đúng yêu cầu và quy định của nhà trường đã đề ra.
       2 đ/c tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ NT và tổ MG dực trên kế hoạch của phó HT đã cụ thể hoá từ chương trình GD của NT, các tổ trưởng chỉ đạo cho các khối xây dựng chương trình cụ thể, phù hợp với đặc điểm của từng khối để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra. 
      3 đ/c khối trưởng khối 3,4,5 tuổi xây dựng kế hoạch cho khối mình, phân phối chương trình theo từng chủ đề sao cho phù hợp với đặc điểm từng khối, phù hợp với độ tuổi, với đặc điểm tình hình của khối, các thành viên trong khối thảo luận thống nhất ngân hàng đề tài trong khối để thực hiện.
       Giáo viên xây dựng kế hoạch soạn giảng cụ thể của mỗi cá nhân, lựa chọn đề tài cho mỗi chủ đề trong ngân hàng đề tài của khối đề xây dựng kế hoạch soạn giảng sao cho phù hợp, vừa sức với đặc điểm tình HS của nhóm lớp mình. (chú ý tích hợp các nội dung GD : “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách HCM, GD kỹ năng sống cho trẻ, GD tình cám, kỹ năng XH vào các hoạt động hàng ngày của nhóm lớp mình.  
       Nhân viên nuôi dưỡng tính khẩu phần ăn, công khai thực đơn, chế độ ăn của trẻ hàng ngày để PH nắm bắt được, hoàn thành HS nuôi ăn bán trú hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm và có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc thực đơn ăn của trẻ hàng ngày, thao tác đúng quy trình nuôi ăn bán trú, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ trong công tác nuôi ăn, đặc biệt nhân viên nuôi dưỡng phải được khám sức khoẻ định kỳ, thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, khi làm nhiệm vụ phải đeo khẩu trang, đeo tạp rề đúng quy định, không đeo trang sức lúc chế biến, trang phục đúng yêu cầu nhà trường đề ra.
       Nhân viên kế toán chịu trách nhiệm về công tác tài chính của NT. Cập nhật số liệu tài chính kế toán đúng luật tài chính quy định. Chịu trách nhiệm trước nhà trường về các số liệu cập nhật hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Hồ sơ kế toán lưu giữ cẩn thận trong vòng 20 năm. Trước 20 năm mới được huỷ bỏ. Khi huỷ bỏ phải được sự đồng ý của hiệu trưởng NT.
      Bảo vệ nhà trường chịu trách nhiệm trông coi bảo vệ tài sản của nhà trường đúng với hợp đồng công việc mà hàng tháng nhà trường đã ký kết. Nếu để sảy ra mất mát tài sản hoặc làm trái với các điều 2 bên đã thoả thuận thì nhà trường sẽ thanh lý hợp đồng của bảo vệ tuỳ theo từng thời điểm.
      V. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
     1. Xây dựng cách đánh giá:
       Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích,  đối chiếu với mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ.
     a. Đánh giá trẻ hàng ngày
     *  Mục đích đánh giá
     Đánh giá những diễn biến tâm - sinh lí của trẻ hằng ngày trong các hoạt động, nhằm phát hiện những biểu hiện tích cực hoặc tiêu cực  để kịp thời  điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
      * Nội dung đánh giá
      -  Tình trạng sức khoẻ của trẻ.
      - Thái độ, trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ.
      -  Kiến thức và kỹ năng của trẻ.
      * Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
      -  Quan sát.
      -  Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
      -  Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
      - Trao đổi với phụ huynh.
Hằng ngày, giáo viên theo dõi trẻ trong các hoạt động, ghi lại những tiến bộ rõ rệt và những điều cần lưu ý vào sổ kế hoạch giáo dục hoặc nhật ký của lớp để  điều chỉnh kế hoạch và biện pháp giáo dục.
       b. Đánh giá kết quả giáo dục 
     *  Mục đích đánh giá
Xác  định mức  độ  đạt  được của trẻ  ở các lĩnh vực phát triển theo từng giai  đoạn, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo.
     *  Nội dung đánh giá
Đánh giá mức  độ phát triển của trẻ theo giai  đoạn về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ.
     *  Phương pháp đánh giá
 Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
      -  Quan sát.
      -  Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
      -  Đánh giá qua bài tập.
      - Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
      -  Trao đổi với phụ huynh.
Kết quả đánh giá được giáo viên ghi lại trong hồ sơ cá nhân trẻ.
     * Thời điểm và căn cứ đánh giá
      - Đánh giá cuối  độ tuổi (6, 12, 18, 24 và 36 tháng tuổi) dựa vào các chỉ số phát triển của trẻ.
      2. Đánh giá và điều chỉnh
       Trên đây là chương trình giáo dục mầm non trường mầm non Vũ Công năm học 2019 - 2020 để chương trình phát triển giáo dục nhà trường được hoàn thiện hơn nữa mọi đóng góp, bổ sung, ý kiến xin  gửi về ban biên soạn chương trình./.
                                                                                  Xin trân trọng càm ơn./

 

 

 

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết